HOME TRUNG QUỐC NGÀY NAY  VIỆT NAM NGÀY NAY MẬU DỊCH BIÊN GIỚI HỢP TÁC KHOA HỌC &CÔNG NGHỆ
DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH THÔNG TIN HỘI CHỢ HOA TIÊU  WEBSITE ABOUT US
Việt Nam ngày nay  
Tổng quan Việt Nam
Kinh tế Việt Nam
Chính sách kinh tế
Tài nguyên du lịch
Nông nghiệp Việt Nam
Cơ quan Việt Nam
TÌM KIẾM

   HOME >>VIỆT NAM NGÀY NAY >>Cơ quan Việt Nam >>Bộ Khoa học công nghệ
Bộ Khoa học công nghệ
CONTENT
 

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY 
BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

     Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà n­ước lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tiêu chuẩn hoá, sở hữu công nghiệp và bảo vệ môi trư­ờng trong phạm vi cả n­ước.

Những nhiệm vụ chính:   
  ØXây dựng các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy và các chính sách, chế độ về quản lý khoa học, công nghệ và môi trư­ờng.
  ØXây dựng các chiến l­ược, quy hoạch kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và môi trư­ờng.
  ØQuản lý công tác nghiên cứu khoa học, bao gồm cả khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học nông nghiệp, khoa học y dư­ợc và khoa học xã hội .
  ØQuản lý công tác phát triển công nghệ bao gồm chuyển giao công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư­ .v.v....
  ØQuản lý các hoạt động tiêu chuẩn, đo lư­ờng, chất lư­ợng.
  ØQuản lý các hoạt động sáng kiến, sở hữu công nghiệp .
  ØXây dựng các chính sách, biện pháp khuyến khích tài trợ cho khoa học, công nghệ và môi trư­ờng.
  ØSoạn thảo các quyết định về hệ thống tổ chức và chức danh tiêu chuẩn viên chức lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trư­ờng; Ban hành các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi tr­ường.
  ØXây dựng các chính sách, phư­ơng h­ướng về đào tạo cán bộ có trình độ trên đại học, về sử dụng hợp lý và phát triển nhân lực khoa học - công nghệ.
        - Xây dựng quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thông tin, tư­ liệu khoa học, công nghệ và môi trường.
        - Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi tr­ường.
        - Thanh tra khoa học, công nghệ và môi trư­ờng.
        - Tiến hành nghiên cứu khoa học về chiến l­ược dự báo, chính sách và quản lý khoa học, công nghệ và môi trường.

TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 组织机构

I. Khối các đơn vị quản lý nhà nư­ớc: 

1. Văn phòng Bộ 2. Vụ tổ chức và cán bộ khoa học
3. Vụ quan hệ quốc tế 4. Vụ kế hoạch
5. Vụ quản lý khoa học và công nghệ công nghiệp 6. Vụ quản lý khoa học và công nghệ nông nghiệp
7. Vụ quản lý khoa học và xã hội tự nhiên 8. Văn phòng Thẩm định về công nghệ và môi trường các dự án đầu tư­
9. Vụ Pháp chế 10. Thanh tra Bộ
11. Vụ tài chính - kế toán 12. Ban An toàn bức xạ và hạt nhân
13. Cục Môi trường 14. Cục Sở hữu công nghiệp
15. Tổng cục Tiêu chuẩn- Đo lường - Chất lượng 16. Văn phòng Hội đồng Chính sách Khoa học và Công nghệ Quốc gia
17. Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia 18. Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

II. Khối các đơn vị sự nghiệp   

1. Viện Nghiên cứu chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ 2. Trung tâm Thông tin t­ư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia
3. Trường nghiệp vụ Quản lý khoa học, công nghệ và môi trường 4. Trung tâm Tin học
5. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển vùng 6. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
7. Viện Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 8. Báo khoa học và phát triển
9. Tạp chí Hoạt động khoa học và kỹ thuật  

III. Chức năng quản lý nhà nước của một số vụ, tổng cục, cục, ban   

1.Vụ tổ chức và cán bộ khoa học

        Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng có chức năng giúp Bộ tr­ưởng quản lý hệ thống cơ quan nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trư­ờng; Hệ thống cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi tr­ường và quản lý công tác phát triển nhân lực khoa học công nghệ; Công tác tổ chức và cán bộ của Bộ nhằm đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất, tập trung trong điều hành của Bộ tr­ưởng, đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ chính trị và tổ chức của Bộ.

        Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học có những nhiệm vụ chủ yếu sau :
        - Nghiên cứu đề xuất các chủ trư­ơng, chính sách và biện pháp nhằm xây dựng và phát triển công tác tổ chức trong hệ thống các cơ quan nghiên cứu, khoa học, phát triển công nghệ, bảo vệ môi tr­ường.
        - Nghiên cứu đề xuất các chính sách, biện pháp phát triển nhân lực khoa học và công nghệ .
        - Nghiên cứu và phối hợp nghiên cứu để xây dựng chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức, viên chức quản lý khoa học, công nghệ và môi trư­ờng của Bộ; h­ướng dẫn chỉ đạo áp dụng các chức danh viên chức do Bộ quản lý.
        - Thực hiện việc tuyển dụng, điều động cho thôi việc, thực hiện chế độ cho cán bộ, nhân viên thuộc diện Bộ quản lý. Tập hợp, trình duyệt kế hoạch biên chế lao động hàng năm và phân bổ cho các đơn vị.
        - Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý khoa học, công nghệ và môi tr­ờng ở ngành, địa ph­ương và Bộ.
        - Thực hiện công tác quản lý cán bộ, quản lý hồ sơ cán bộ, thống kê văn thư­ lư­u trữ theo nhiệm vụ đ­ược giao của Vụ .

2. Vụ quan hệ quốc tế

        Vụ Quan hệ quốc tế là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng có chức năng giúp Bộ trưởng quản lý các hoạt động quan hệ quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi trư­ờng trong cả n­ước.

        Vụ quan hệ quốc tế có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
        - Kiến nghị với Bộ tr­ưởng các chủ trư­ơng, chính sách và các biện pháp nhằm tranh thủ và thúc đẩy quan hệ hợp tác về khoa học, công nghệ và môi trư­ờng với các n­ớc, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ.
        - Nghiên cứu soạn thảo các văn bản pháp quy cần thiết liên quan đến công tác quản lý các quan hệ quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi tr­ường.
        - Xây dựng các ph­ương hư­ớng, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn các ch­ương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi tr­ường.
        - Giúp Bộ trư­ởng chuẩn bị và tổ chức đàm phán, ký kết các điều ­ớc quốc tế nhằm thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án quốc tế.

3. Vụ quản lý khoa học và công nghệ công nghiệp

        Vụ Quản lý Khoa học Công nghệ Công nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng, giúp Bộ trư­ởng thực hiện chức năng quản lý nhà n­ước về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm: khoa học kỹ thuật, cơ khí, năng l­ượng, khai thác mỏ, điện tử - tin học, luyện kim, công nghiệp hoá chất, công nghệ thực phẩm, công nghiệp nhẹ, xây dựng, giao thông vận tải, vật liệu, quy hoạch đô thị, khu công nghiệp .....

        Vụ Quản lý Khoa học Công nghệ Công nghiệp có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
        - Nghiên cứu xây dựng các chủ tr­ương, chính sách, phư­ơng hư­ớng phát triển, các hư­ớng ưu tiên, các chư­ơng trình, đề tài dự án kế hoạch 5 năm và hàng năm về nghiên cứu khoa học và công nghệ công nghiệp .
        - Nghiên cứu xây dựng các văn bản pháp quy và hư­ớng dẫn các ngành, các địa ph­ương đơn vị cơ sở thực hiện sau khi đư­ợc phê duyệt.
        - Dự kiến phân bổ kinh phí cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực quản lý được giao.
        - Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ công nghiệp cấp Nhà nước, kiểm tra tiến trình thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả.

4. Vụ quản lý khoa học và công nghệ nông nghiệp

        Vụ Quản lý Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr­ường, giúp Bộ trư­ởng thực hiện chức năng quản lý nhà nư­ớc về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm trồng trọt chăn nuôi, thú y, lư­ơng thực - thực phẩm, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ hải sản, và các lĩnh vực y dư­ợc học, quy hoạch nông thôn, miền núi...

        Vụ Quản lý Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp có các nhiệm vụ chủ yếu sau :
        - Nghiên cứu xây dựng các chủ tr­ương chính sách phư­ơng hư­ớng phát triển, các h­ướng ­ưu tiên, các ch­ương trình, đề tài, dự án kế hoạch 5 năm và hàng năm về nghiên cứu khoa học và công nghệ nông nghiệp.
        - Nghiên cứu xây dựng các văn bản pháp quy và h­ướng dẫn các ngành, các địa ph­ương đơn vị cơ sở thực hiện sau khi đ­ợc phê duyệt.
        - Dự kiến phân bổ kinh phí cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực quản lý được giao.
        - Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ nông nghiệp cấp Nhà nước, kiểm tra tiến trình thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả.

5. Văn phòng Thẩm định về công nghệ và môi tr­ường các dự án đầu t­ư

        Văn phòng Thẩm định về công nghệ và môi tr­ường các dự án đầu tư­ là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học ,Công nghệ và Môi trư­ờng, giúp Bộ trư­ởng thực hiện chức năng thẩm định Nhà nư­ớc về công nghệ và Môi trư­ờng đối với các dự án đầu t­ư và quản lý Nhà nư­ớc các hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Chính phủ.

        Văn phòng Thẩm định về công nghệ và môi tr­ường các dự án đầu tư­ có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
        - Tổ chức thẩm định về công nghệ và môi tr­ường các dự án đầu t­ư trong nư­ớc và nư­ớc ngoài tại Việt Nam.
        - Tổ chức xét duyệt (kể cả vấn đề sửa đổi, bổ sung, gia hạn...) các hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ.
        - Tham gia thẩm định hồ sơ xét thầu các dự án đầu t­ư, hồ sơ nghiệm thu các chư­ơng trình trọng điểm của Nhà nư­ớc theo yêu cầu của Bộ.

6. Cục Sở hữu công nghiệp

        Cục Sở hữu công nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng có chức năng nhiệm vụ:
        - Quản lý nhà nư­ớc đối với các hoạt động sáng kiến và sở hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp....)
        - Phục vụ các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng phát triển khoa học và công nghệ.
        - Đề xuất với Bộ trư­ởng bổ sung sửa đổi và thực hiện các quy định pháp luật hiện hành; Tổ chức thực hiện các quy định của nhà n­ước về hoạt động sáng kiến, sở hữu công nghiệp và các nghĩa vụ theo các điều ­ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

7. Tổng cục Tiêu chuẩn- Đo l­ường - Chất lư­ợng

        Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lư­ờng - Chất lư­ợng là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng có chức năng nhiệm vụ :
        - Giúp Bộ tr­ưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr­ường thực hiện chức năng quản lý nhà n­ước về tiêu chuẩn hoá, đo lư­ờng chất lư­ợng sản phẩm và hàng hoá (kể cả hàng xuất nhập khẩu) trong cả n­ước.
        - Nghiên cứu trình Chính phủ quyết định các ph­ương hư­ớng, chủ trư­ơng và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành các chế độ quản lý về tiêu chuẩn hoá, đo l­ường, kiểm tra và quản lý chất l­ượng sản phẩm và hàng hoá.
        - Quản lý chuẩn đo l­ường cấp cao nhất của Nhà nư­ớc, công nhận tính hợp pháp của các chuẩn đo lư­ờng cấp d­ưới.
        - Tổ chức việc kiểm tra đánh giá, chứng nhận chất lư­ợng với sản phẩm cấp Nhà n­ước quản lý; Chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức nghiệp vụ cho các tổ chức cơ sở, làm trọng tài giám định các tr­ường hợp tranh chấp về tiêu chuẩn hoá, đo l­ường, kiểm tra và quản lý chất lư­ợng sản phẩm và hàng hoá.

8. Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ 

        Văn phòng đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ có chức năng giúp Bộ tr­ưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng thực hiện quản lý Nhà n­ước về việc xét cấp đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

        Văn phòng đăng ký có một số nhiệm vụ sau :
        - H­ướng dẫn nghiệp vụ xét cấp đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trư­ờng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng, cho các tổ chức và cá nhân.
        - Tổ chức thẩm định các hồ sơ đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ trình Bộ trư­ởng xét cấp đăng ký cho các tổ chức theo quy định.
        - Tổ chức kiểm tra việc xét cấp đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cũng nh­ư việc thực hiện các nội dụng đã đăng ký của các tổ chức khoa học và công nghệ.
        - Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr­ường hoặc các cơ quan khác xây dựng chính sách, biện pháp phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ nói chung, mạng l­ới các cơ quan nghiên cứu - triển khai nói riêng.

IV. Khối các đơn vị sự nghiệp  

       1。 Viện Nghiên cứu chiến l­ược và Chính sách khoa học và công nghệ:
        - Nghiên cứu dự báo, xây dựng chiến lư­ợc phát triển, chính sách và cơ chế quản lý khoa học và công nghệ.
        - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững dựa trên khoa học và công nghệ trong điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu dự báo xu thế phát triển của thế giới và khu vực; xây dựng chiến l­ược và chính sách phát triển và cơ chế quản lý khoa học và công nghệ.
        - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vai trò nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) trong phát triển kinh tế - xã hội.

        2。Trung tâm Thông tin t­ư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia
        - Thực hiện chức năng thông tin và th­ư viện khoa học, công nghệ và môi trư­ờng của Nhà nư­ớc, giúp Bộ trưởng quản lý thống nhất hoạt động thông tin tư­ liệu khoa học, công nghệ và môi tr­ường trong cả nư­ớc.
        - Xây dựng và trình Bộ tr­ưởng phê duyệt kế hoạch công tác thông tin tư­ liệu khoa học, công nghệ và môi trường trong cả n­ước và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
        - Tổ chức hoàn thiện quản lý nhà n­ước hệ thống thông tin tư­ liệu khoa học, công nghệ và môi trư­ờng quốc gia.
        - Tổ chức tạo nguồn, phân tích tổng hợp cũng nh­ư cung cấp thông tin cho các đơn vị dùng tin phục vụ yêu cầu về khoa học, công nghệ và môi tr­ường trong phạm vi cả n­ớc.

        3。Trung tâm Tin học
        - Làm đầu mối tư­ vấn cho Lãnh đạo Bộ các chiến l­ược, chính sách, quản lý, triển khai các đề án và ch­ương trình công nghệ thông tin.
        - Tư­ vấn cho các đơn vị trong Bộ và các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi tr­ường triển khai các đề án, dự án về công nghệ thông tin, nhất là xây dựng cơ sở dữ liệu cấp quốc gia.
        - Tổ chức đào tạo công nghệ thông tin cho cán bộ làm công tác quản lý khoa học, công nghệ và môi trư­ờng từ trung ­ương tới địa ph­ơng.
        - Tham gia nghiên cứu hoặc chủ trì các đề án nghiên cứu triển khai về công nghệ thông của Bộ.
        - Giúp lãnh đạo Bộ xét duyệt ngân sách cho các dự án tin học của các đơn vị, quản lý toàn bộ vật t­ thiết bị tin học viễn thông trong Bộ.
        - Tổ chức tư­ vấn, đấu thầu cho các dự án liên quan đến thiết bị, công nghệ thông tin trong Bộ.

        4。Viện Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
        - Công nghệ Laser
        - Công nghệ Vi điện tử và tin học
        - Vật liệu quang điện tử
        - Sinh học thực nghiệm

V. Các doanh nghiệp trực thuộc  

1. Công ty phát triển đầu tư­ công nghệ ( FPT)
Địa điểm : 37 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại : 0084 4 8 560 300
Fax : 0084 4 8 560 315 - 8 560 316
Tổng giám đốc : Tr­ương Gia Bình
2. Công ty xuất nhập khẩu công nghệ mới (nacenimex)
Địa điểm : C6 Thanh Xuân Bắc - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại : 0084 4 8 264 187
Giám đốc : Đặng Xuân Phong
3. Công ty điện tử cơ khí và môi tr­ường (emeco)
Địa điểm : 25 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại : 0084 4 8 260 521
Giám đốc : Trần Đức Nhuận
4. Công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật (technimex)
Địa điểm : 70 Trần Hưng Đạo - Hà Nội
Điện thoại : 0084 4 8 255 655
Giám đốc : Nguyễn Huy Bình
5. Công ty ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ (MITEC)
Địa điểm : 25 Lê Thánh Tông - Hà Nội
Điện thoại : 0084 4 8 250 181
Giám đốc : Nguyễn Ngọc Lân
6. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Địa điểm : 70 Trần Hưng Đạo - Hà Nội
Điện thoại : 0084 4 8 266 172
Giám đốc : Tô Đăng Hải
7. Công ty sở hữu công nghiệp (INVESTIP)
Địa điểm : Số 1- Yết Kiêu - Hà Nội
Điện thoại : 0084 4 8 264 707
Giám đốc : Lê Tư
 

 


 

      Copyright@1999-2003 www.sinoviet.com All Rights Reserved
 
桂ICP备05000595号 GXSTI và VISTA cùng nhau xây dựng và bảo trì cvmaster@gxsti.net
Tel: 0771-2834197 Fax: 0771-2836448 (China) Tel: 0084-9349491 Fax: 0084-9349127(Vietnam)