| Ngày 9 tháng 12 năm
1935 |
Sinh tại tỉnh
Thành Hoá Việt Nam |
| Năm 1950 |
Tham gia phong chào giải phóng
dân tộc |
| Năm 1954 |
Tham gia công tác của Bộ
ngoại giao |
| Năm 1984 đến năm
1984 |
Phó và chánh văn phòng Bộ
ngoại giao |
| Năm 1984 đến năm
1986 |
Trợ lỹ bộ trưởng
ngoại giao |
| Năm 1987 |
Giưc chức thứ trưởng
bộ ngoại giao, Chủ tịch Hội
đồng Việt Nam Tổ chúc Giao dục
khoa học và văn hoá Liên hợp quốc |
| Năm 1987 đến năm
1991 |
Ba lần được vào
Uỷ viên Trung ương Đảng CS
Việt Nam tại Đại hội đại
biểu đảng toàn quốc lần
thứ 7,8,9. |
| Ngày 28 tháng 1 năm 2000 |
Giữ chức Bộ trưởng
Bộ ngoại Công hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam |
| |
|
| Năm 1960-1962 |
Tốt nghiệp trường
Banas Ấn độ |
| Ngoai ngữ |
Tiếng Anh, tiếng Ấn
độ |
| Trước tác |
Nhiều tác phẩm ngoại
giao và văn hoá |
| Gia đình |
1 vợ 3 con |