KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TIN HỌC
TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA
HẢI QUAN VIỆT NAM
Mục tiêu
Phấn đầu thực hiện tự động hoá quy trình thủ tục hải
quan trên cơ sở áp dụng Công nghệ thông tin (CNTT) và kỹ
thuật trao đổi dữ liệu ở những khâu trọng điểm và địa bàn
trọng điểm. Đảm bảo hệ thống máy tính nối mạng thông suốt
trong nội bộ ngành hải quan, giữa cơ quan hải quan với các
cơ quan liên quan thuộc Chính phủ, giữa cơ quan hải quan với
các doanh nghiệp trọng điểm để thực hiện trao đổi dữ liệu
điện tử trong quy trình thủ tục hải quan. Trong công tác hải
quan tập trung trước mắt vào các khâu nghiệp vụ thuộc quy
trình thủ tục hải quan như : khai báo hải quan, xử lý hồ sơ,
quan lý và theo dõi việc thu nộp thuế và các khoản thu khác,
giam sát hoạt động cảng biển, sân bay quốc tế, kho hàng,
quản lý ngân hàng dữ liệu giá phục vụ cho việc thực hiện
hiệp định giá GATT...Triển khai hệ thống tự động hoá tại các
đơn vị hải quan trọng điểm như: các cảng biển lớn, sân bay
quốc tế, khu công nghiệp tập trung, cửa khẩu đường bộ. Phấn
đấu đến năm 2005 thực hiện tự động hoá tự động hoá quy trình
thủ tục hải quan đạt 75% trở lên đối với lượng hàng hoá XNK.
Đến năm 2010 về cơ bản thực hiện thủ tục hải quan tự động
hoá trên toàn quốc, thiết lập môi trường làm việc dựa trên
nền tảng CNTT.
*Nội dung thực hiện:
1) Thiết lập một môi trường pháp lý và
nghiệp vụ thuận lợi cho phép thực hiện thủ tục hải quan trên
cơ sở áp dụng CNTT và kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử:
* Luật Hải quan và các Luật khác có liên
quan đến thủ tục hải quan cần phải cho phép hình thành cơ
chế pháp lý của trao đổi dữ liệu điện tử, thanh toán điện
tử, chứng từ điện tử.Công nhận giá trị pháp lý của các chứng
từ điện tử để giảm thiểu dần các giấy tờ thương mại. Cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, sự chấp nhận tham
gia vào thương mại điện tử của các quốc gia trên toàn thế
giới sẽ đòi hỏi các quốc gia cũng như Việt nam phải rà soát
lại hệ thống luật pháp của mình để có thể tạo môi trường cho
hoat động này và quản lý được tiến trình này.
* Các văn bản pháp quy dưới luật
phải cụ thể hoá các điều khoản liên quan thành những quy
định cụ thể có tính khả thi để tạo hành lang pháp lý thực
hiện.
* Quy trình thủ tục hải quan đơn
giản, thống nhất theo chuẩn mực thủ tục hải quan hiện đại
của thế giới có tính tới đặc thù của Việt nam. Tự động quy
trình thủ tục hải quan đồng nghĩa với việc thực hiện thông
quan nhanh chóng, phân loại xác định các mục tiêu trọng điểm
để kiểm tra giám sát hải quan, chuyển dần từ tiền kiểm sang
hậu kiểm. Chấp nhận và đưa vào áp dụng quản lý rủi ro và
kiểm tra sau thông quan như là những điều kiện tối cần thiết
để thực hiện tự động hoá quy trình thủ tục hải quan.
* Thiết lập cơ chế phối kết hợp
giữa cơ quan hải quan với các Bộ, ngành có liên quan và cộng
đồng doanh nghiệp để xây dựng hệ thống trao đổi thông tin
điện tử trong quy trình thủ tục hải quan. Trên cơ sở đó tiến
hành triển khai các giải pháp kỹ thuật cụ thể.
2) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện
tự động hoá:
+ Xây dựng trung tâm tự động hoá để xử lý dữ liệu
tập trung:
Trung tâm này được trang bị hệ thống máy móc thiết bị
(máy tính và các thiết bị phụ trợ) có khả năng tiếp nhận và
xử lý các giao dịch điện tử phát sinh trong quá trình thông
quan hàng hoá. Trung tâm này phải đảm bảo: Hoạt độnh ổn
định, liên tục 24/24, có cơ chế dự phòng sự cố, tính bảo mật
chống xâm nhập trái phép. Toàn bộ dữ liệu trong quy trình
làm thủ tục hải quan trên toàn quốc đều được tiếp nhận, xử
lý tại Trung tâm này; từ khâu tiếp nhận lược khai, khai báo
hải quan, tính thuế, thu thuế, giải phóng hàng, giám sát
cảng và kho. Do đặc thù địa lý của Việt nam, cần thiết kế
xây dựng 2 Trung tâm khu vực để đảm bảo thuận tiện cho việc
xử lý các giao dịch và các yêu cầu về an toàn để một khi có
trục trặc của một trung tâm thì không bị gián đoạn công
việc.
+Xây dựng mạng diện rộng riêng của ngành hải quan:
Để thực hiện được thủ tục thông quan qua hệ thống tự
động hoá trên toàn quốc, các đơn vị hải quan trong ngành
được kết nối với Trung tâm tự động hoá qua Hệ thống mạng
diện rộng riêng của ngành hải quan. Việc xây dựng hệ
thống mạng diện rộng riêng của ngành hải quan phải được
nghiên cứu thiết kế một cách tổng thể, có bước đi phù hợp
với nhu cầu phát triển của nghiệp vụ và thực trạng cơ sở hạ
tầng viễn thông của Việt nam. Thực tế cho thấy tới 90% lưu
lượng hoạt động XNK của Việt nam tập trung tại các Cục hải
quan tỉnh, thành phố lớn- nơi có hạ tầng viễn thông khá
thuận lợi. Đây cũng là một trong các yếu tố cho phép tiến
hành đầu tư từng bước nhưng sẽ đem lại hiệu quả cao.
Phần mềm tự động hoá:
Các hệ thống cơ bản của phần mềm tự động hoá:
1. Hệ thống khai báo hải quan bằng phượng tiện điện
tử
2. Hệ thống quy trình thủ tục nhập khẩu
3. Hệ thống quy trình thủ tục xuất khẩu
4. Hệ thống phân loại đối tượng trọng điểm (phân
luồng)
5. Hệ thống quản lý thanh toán tiền thuế
6. Hệ thống thông tin điều tra chống buôn lậu
7. Hệ thống thống kê hàng hoá XNK quốc gia
8. Hệ thống quản lý giá tính thuế hải quan
9. Hệ thống quản lý thông tin hải quan
 
|